Nội dung chính
  1. Mua chung cư có được cấp sổ đỏ hay không?
  2. Thủ tục làm sổ hồng chung cư
    1. Hồ sơ xin cấp sổ hồng
    2. Quy trình xử lý hồ sơ
  3. Thời hạn sở hữu chung cư
  4. Cá nhân/gia đình sở hữu chung cư sẽ được giải quyết như thế nào khi hết hạn?

Chung cư có sổ đỏ không, thời hạn sở hữu bao lâu?

Trở thành sự lựa chọn của phần đông người dân, thế nhưng chung cư có sổ hồng không? Thời hạn bao nhiêu lâu? Sau khi hết hạn được xử lý như thế nào?

Mặc dù chung cư trở thành giải pháp tối ưu nhất khi đất đang khan hiếm như hiện nay. Thế nhưng, tài chính mua chung cư không hề thấp, trung bình sẽ giao động từ 350 triệu đến vài tỷ đồng, thậm chí hàng chục tỷ đồng. Số lượng nhiều, khả năng sở hữu khá đơn giản, nhưng đây lại là một trong những hạng mục bất động sản tồn tại nhiều bất cập. Rất nhiều người mua chung cư vẫn rất mơ hồ về pháp lý tài sản mình đang sở hữu.

Mua chung cư có được cấp sổ đỏ hay không?

Nhắc đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại pát sinh ra vấn đề về sự khác nhau giữa các loại sổ. Trong đó, sổ đỏ và sổ hồng rất dễ bị nhầm lẫn với nhau.

  • Sổ đỏ là cuốn sổ màu đỏ do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành. Nội dung của cuốn sổ ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm đất ở, đất sản xuất, ao, vườn,... (Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003)
  • Sổ hồng là cuốn sổ màu hồng do Bộ Xây dựng ban hành. Nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nên mẫu có tên gọi là: ”Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”.

Đối với trường hợp chung cư, bản chất của nó là quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở. Như vậy, mua chung cư sẽ không được cấp sổ đỏ mà thay vào đó là được cấp sổ hồng theo Luật nhà ở năm 2005. Tùy thuộc vào thời hạn sử dụng của từng cấp chung cư cụ thể mà sổ hồng cấp cho chủ sở hữu chung cư cũng có thời hạn tương đương. Sổ hồng sẽ có giá trị pháp lý gần tương đương với sổ đỏ. Chung cư có sổ hồng hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động mua bán chung cư hoặc cho thuê chung cư.

Dù là bìa màu hồng và được quy định là sổ hồng, nhưng nhiều người vẫn quen gọi là sổ đỏ chung cư. Cách nói thông thường thì sẽ không gặp vấn đề gì, nhưng khi làm việc với cơ quan pháp luật, buộc người dân phải hiểu và phân biệt rõ.

Thủ tục làm sổ hồng chung cư

Hồ sơ xin cấp sổ hồng

Sẽ bao gồm các loại giấy tờ như sau:

  • 01 bản gốc, 01 bản photo Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tại cơ quan thuế);
  • 01 bản gốc, 01 bản photo Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tại cơ quan địa chính);
  • 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấp giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);
  • 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền)

Cùng với hồ sơ của người sở hữu chung cư, để hồ sơ được phê duyệt, phía chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Quy trình xử lý hồ sơ

Thủ tục làm sổ đỏ chung cư (sổ hồng chung cư) sẽ do Văn phòng Đăng ký đất và nhà (cấp Huyện) xử lý. Khi nộp hồ sơ, người sở hữu chung cư phải làm thủ tục kê khai nộp thuế và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước. Các thông báo và biên lai nộp thuế, phí sẽ được bổ sung vào hồ sơ.

Quy trình xử lý hồ sơ sẽ được thực hiện như sau:

  • Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký
  • Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có)
  • Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
  • Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 37 của Nghị định này
  • Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
  • Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Thời hạn sở hữu chung cư

Sau khi tìm được câu trả lời cho thắc mắc, chung cư có sổ đỏ không? hay chung cư mini có sổ đỏ không? Nhiều người lại bắt đầu hoang mang về thời hạn sử dụng của chung cư. Thông thường khi mua chung cư, hầu hết các chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng sử hữu và sử dụng 50 năm. Nhưng trên thực tế, thời gian sở hữu chung cư còn tùy thuộc và cấp chung cư. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng, quy định:

  • Công trình cấp 4 có niên hạn sử dụng dưới 20 năm
  • Công trình cấp 3 có niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm
  • Công trình cấp 2 có niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm
  • Công trình cấp 1 và công trình đặc biệt có niên hạn sử dụng trên 100 năm

Đến cuối thời hạn sử dụng, UBND cấp tỉnh sẽ tiến hành kiểm định chất lượng nhà ở. Tùy thuộc vào tình trạng của chung cư mà thời hạn sở hữu chung cư được chia thành 02 trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110 của Luật Nhà ở năm 2014.
  • Trường hợp 2: nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở; nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Luật Nhà ở năm 2014.

Cá nhân/gia đình sở hữu chung cư sẽ được giải quyết như thế nào khi hết hạn?

Lo sợ mua chung cư đến thời điểm hết hạn sẽ mất chỗ ở, số tiền bỏ ra coi như mất trắng. Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, chủ sở hữu có nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì được bố trí tái định cư. Các trường hợp bố trí tái định cư sẽ được quy định như sau:

  • Trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương mà được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư theo quy định tại Điều 36 của Luật Nhà ở năm 2014.
  • Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì được bố trí nhà ở mới có diện tích tối thiểu bằng hoặc lớn hơn diện tích nhà ở cũ.
  • Việc bố trí tái định cư bằng nhà ở được thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê, cho thuê mua, mua bán nhà ở ký giữa người được bố trí tái định cư với đơn vị được giao bố trí tái định cư.
  • Ngoài việc được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản này, người được bố trí tái định cư còn được xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Người mua chung cư đừng quá lo lắng về việc chung cư có sổ đỏ hay không, vì sổ hồng chung cư vẫn đảm bảo được quyền lợi tốt nhất sẽ được hưởng theo quy định của pháp luật.

>>>> Xem thêm: